rồi đời

rồi đời

Chiếc xe đạp cũ này hỏng nặng, rồi đời rồi.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thông tục, địa phương):
    • Hết, xong, không còn : Dùng để chỉ tình trạng đã kết thúc, không còn hi vọng hoặc khả năng cứu vãn.
    • Chết, tiêu đời: Một cách nói thô tục, mạnh mẽ để chỉ việc một người hoặc sinh vật đã chết.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cái xe hỏng nặng thế này thì rồi đời rồi, không sửa được nữa đâu.
    • Con chuột bị mèo vồ, rồi đời từ lúc nào không hay.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một lời cảm thán, than vãn về một tình huống xấu không thể đảo ngược:
    • Bài kiểm tra tệ quá, rồi đời mình rồi!nói kết quả rất tệ không thể thay đổi).
    • Đầu thua lỗ hết vốn, thật sự rồi đời.
Biến thể từ gần giống
  • Tiêu đời (thành ngữ, thông tục): Có nghĩa tương tự, chỉ cái chết hoặc sự hủy diệt, kết thúc.
    • Chiếc điện thoại rơi xuống nước, tiêu đời.
  • Xong đời (thông tục): Nhấn mạnh sự kết thúc, hết kiếp.
    • Làm phật lòng sếp lớn, xong đời anh ấy rồi.
Từ đồng nghĩa
  • Hết đời (thông tục): Đã chết hoặc đã kết thúc.
  • Toi đời (thông tục): Bị tiêu diệt, chết.
  • Bỏ mạng (thông tục): Chết.
Từ trái nghĩa
  • Còn sống: Vẫn đang tồn tại sự sống.
  • Còn hi vọng: Vẫn khả năng tốt lên, cứu vãn được.
  • Ổn thỏa: Trong tình trạng ổn định, tốt đẹp.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "rồi đời" mang sắc thái rất thông tục, mạnh mẽ, thậm chí phần thô tục. Chỉ nên dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, với bạn thân thiết hoặc để nhấn mạnh, than vãn.
  • Đối tượng: Có thể dùng cho người, động vật hoặc đồ vật (theo nghĩa bóng để chỉ tình trạng hỏng hóc hoàn toàn).
  • Khuyên dùng: Trong văn viết trang trọng hoặc giao tiếp lịch sự, nên tránh dùng từ này. Có thể thay thế bằng các từ ít thô tục hơn như "hỏng rồi", "chết rồi", "không còn hi vọng".

Từ chứa "rồi đời"